|
|
Năm 1990
|
Tháng 3 |
Lập Hội Thánh ở Hyo-ja
thành phố Jeon-ju, Back-wun thành phố Kwang-ju,
Keum-chon, An-san, Jae-cheon, Non-san,
Jeom-chon, Jin-do, Beol-gyo, LA Mĩ, To-kyo Nhật
Bản |
|
|
|
|
Chuyển Trường đào tạo
Tin Lành Hàn Quốc sang số 16-39 Do-ma-dong
Seo-gu thành phố Dae-jeon |
|
|
|
|
Chuyển văn phòng Hội
truyền giáo Tin Lành sang số 120-3 đường 4
Chung-mu-ro Jung-gu thàng phố Seoul |
|
|
|
Tháng 5 |
Bắt đầu phát thanh đài
ra-đi-ô LA |
|
|
|
|
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Jeon-ju (Nhà thi đấu
Jeon-ju, mục sư Park Ock Soo) |
|
|
|
Tháng 7 |
Tổ chức Nhóm bồi linh
Đức lần thứ nhất (Got-sla) |
|
|
|
Tháng 8 |
Tổ chức Nhóm bồi linh
Mỹ lần thứ nhất (LA) |
|
|
|
Tháng 10 |
Lập Hội Thánh tại
Hae-wun-dae Pu-san, Chung-mu, Sam-cheon-po,
Jung-eup, Nam-won,Kang-jin / New York
Mĩ |
|
|
|
|
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Pu-san (Nhà thi đấu
thể thao Gu-deok, mục sư Park Ock Soo) |
|
|
Năm 1991 |
Tháng 3 |
Lập Hội Thánh tại Đông
In-cheon, Young-dong, Eum-sung, Wol-bae,
Kang-nam, Sok-cho, Dae-deok |
|
|
|
Tháng 5 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Jeon-ju (Hội trường
tổng hợp Deok-jin Jeon-ju, mục sư Park Ock
Soo) |
|
|
|
Tháng 8 |
Lập Hội Thánh tại Nam
Dae-jeon, No-won, Na-ju, Seo-guy-po |
|
|
|
Tháng 10 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Pu-san (Nhà thi đấu
thể thao Gu-deok, mục sư Park Ock Soo) |
|
|
|
Tháng 11 |
Lập Hội Thánh tại
Yang-san, In-jae, Yi-cheon, Hae-nam,
Ham-yang |
|
|
Năm 1992 |
Tháng 2 |
Lập Hội Thánh tại
Yeo-cheon, Shin-ma-san, Bắc In-cheon, Kang-seo /
At-lan-ta Mĩ |
|
|
|
Tháng 4 |
Lập Hội Thánh tại
A-sun-si-ôn Pa-ra-guay |
|
|
|
Tháng 5 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân In-cheon (Nhà thi
đấu In-cheon, mục sư Park Ock Soo) |
|
|
|
|
Lập Hội Thánh tại
Mát-cơ-va Nga |
|
|
|
Tháng 6 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Ma-san (Nhà thi đấu
Ma-san, mục sư Park Ock Soo) |
|
|
|
Tháng 10 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Kwang-ju (Nhà thi
đấu Gu-dong, mục sư Park Ock Soo) |
|
|
|
|
Lập Hội Thánh tại Nam
Ul-san, Dong-kwang-yang, Shin-chang-won,
Hwa-sun, Oh-san, Yong-san, Sun-san, Heuk-seok,
Ta-co-ma, Phi-la-đen-phi-a Mĩ |
|
|
|
Tháng 11 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Dae-gu (Nhà thi đấu
Dae-gu, mục sư Park Ock Soo) |
|
|
Năm 1993 |
Tháng 1 |
Xây dựng trung tâm bồi
linh diện tích 2,800 Pyung tại số 62 Kwan-ki-ri
Dae-deok-myun Geum-leung-gun Kyung-buk |
|
|
|
Tháng 3 |
Lập Hội Thánh tại
Jung-ang Seoul, Seo-in-cheon, Young-yang,
Mil-yang / Chi-ca-go Mĩ |
|
|
|
Tháng 4 |
Tổ chức Nhóm bồi linh
mùa xuân lần thứ nhất (Trung tâm bồi linh
Hội truyền giáo Tin Lành) |
|
|
|
Tháng 5 |
Lập Hội Thánh tại
Mê-hi-cô, Pa-ra-guay, Phi-lip-pin |
|
|
|
|
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Dae-gu (Nhà thi đấu
Dae-gu, mục sư Park Ock Soo) |
|
|
|
Tháng 9 |
Lập Hội Thánh tại
Kwang-myun, An-kang, Sung-ju,
Seo-san, Dae-yeon-dong Pu-san |
|
|
|
Tháng 10 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Seoul (Nhà thi đấu
Jang-chung, mục sư Park Ock Soo) |
|
|
|
Tháng 11 |
Xây dựng trung tâm
truyền giáo diện tích 800 Pyung tại số 16-39
Do-ma-dong Seo-gu thành phố Dae-jeon |
|
|
|
Tháng 12 |
Lập Hội Thánh tại
To-kyo Sin-ju-ku tại Nhật Bản |
|
|
Năm 1994 |
Tháng 3 |
Lập Hội Thánh tại
Seong-dong Seoul, Chang-nyung, Ha-dong,
Go-chang, Chil-gok, Shin-tan-jin,
Sam-cheok |
|
|
|
Tháng 4 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Su-won (Hội trường
Su-won, mục sư Park Ock Soo) |
|
|
|
Tháng 5 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Kwang-ju (Hội
trường An-bo Kwang-ju, mục sư Park Ock
Soo) |
|
|
|
Tháng 6 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Ma-san (Nhà thi đấu
Ma-san, mục sư Park Ock Soo) |
|
|
|
|
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Sun-cheon (Nhà thi
đấu Sun-cheon, mục sư Park Ock Soo) |
|
|
|
|
Lập Hội Thánh tại
O-sa-ka Nhật Bản |
|
|
|
Tháng 8 |
Xây dựng trung tâm
truyền giáo Kwang-ju diện tích 420 Pyung tại số
1149-4 Yong-bong-dong Buk-gu thành phố
Kwang-ju |
|
|
|
Tháng 9 |
Lập Hội Thánh tại
Seo-kwang-ju, Dong-dae-mun, Ham-yeol, Guh-jae,
Ban-song, Bo-eun, Geum-san, Trung Quốc, Kenya,
U-crai-na, Pa-ra-guay |
|
|
|
Tháng 10 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Seoul (Nhà thi đấu
Jang-chung, mục sư Park Ock Soo) |
|
|
|
Tháng 11 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Mok-po (Hội trường
thể thao KBS Mok-po, mục sư Park Ock
Soo) |
|
|
|
|
Lập Hội Thánh tại
Ya-ma-ga-da Nhật Bản |
|
|
Năm 1995 |
Tháng 2 |
Lập Hội Thánh tại
Song-pa Seoul, Pyung-taek, Eui-seong, Jin-an,
Mu-an, Sae-hwa, Sa-sang, Go-sung, Seo-cheon,
In-dong, On-yang, Gue-ting-gen Đức |
|
|
|
Tháng 3 |
Lập Hội Thánh tại
San-hô-sê Cos-ta-ri-ca |
|
|
|
|
Xây dựng Trung tâm
truyền giáo Ul-san |
|
|
|
Tháng 4 |
Lập Hội Thánh tại
Dal-las Mĩ |
|
|
|
Tháng 5 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Pu-san (Hội trường
KBS Pu-san, mục sư Park Ock Soo) |
|
|
|
Tháng 6 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Dae-jeon (Nhà thi
đấu Chung-mu Dae-jeon, mục sư Park Ock
Soo) |
|
|
|
Tháng 7 |
Tổ chức Nhóm bồi linh
thanh thiếu niên Hàn Mĩ lần thứ 1 (58
người) |
|
|
|
Tháng 8 |
Lập Hội Thánh tại
San-ho-sê Mĩ, Trung Quốc, Gha-na |
|
|
|
Tháng 9 |
Mục sư Park Ock Soo đi
du lịch truyền giảng ở châu Phi và dẫn dắt Nhóm
bồi linh Đức |
|
|
|
|
Xây dựng trung tâm
truyền giáo châu Mĩ với diện tích 340 Pyung tại
New York Mĩ |
|
|
|
Tháng 10 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Kwang-ju (Nhà thi
đấu Gu-dong Kwang-ju, mục sư Park Ock
Soo) |
|
|
|
Tháng 11 |
Lập Hội Thánh tại
Da-dae-po Pu-san, Sung-seo Dae-gu / Trung Quốc,
Gha-na |
|
|
Năm 1996 |
Tháng 2 |
Lập Hội Thánh tại
Gu-ri, Gun-po, Hong-cheon, Pu-san, Ham-an,
Jang-seong, Phi-lip-pin, Trung Quốc,
Cam-pu-chia, Thái Lan |
|
|
|
Tháng 5 |
Tổ chức Nhóm bồi linh
Nhật Bản lần thứ nhất |
|
|
|
|
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Pu-san (Hội trường
KBS Pu-san, mục sư Park Ock Soo) |
|
|
|
Tháng 6 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Chang-won (Hội
trường KBS Chang-won, mục sư Park Ock
Soo) |
|
|
|
Tháng 7 |
Lập Hội Thánh tại đảo
Ul-leung |
|
|
|
Tháng 9 |
Lập Hội Thánh tại Bun-dang, Dong-du-cheon,
Buk-ul-san, Bu-an, Ki-jang, Eui-Ryung,
Hweng-sung, Gu-rye, Dae-cheon, Cheong-hak-dong
In-cheon, Jung-ri-dong Ma-san, Dong-su-won,
Hà Lan, Hung-ga-ri, Trung Quốc |
|
|
|
|
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Seoul (Nhà thi đấu
thể thao 88 KBS, mục sư Park Ock Soo) |
|
|
|
|
Lần đầu tiên bắt đầu
phát thanh truyền hình TV trên đài KTV
Wa-shing-ton trong thời gian ‘Ngôi Lời của sự
sống’ |
|
|
|
|
Khánh thành Hội Thánh
Báp-tít Bu-ni-ên New York vào ngày 27 và bắt đầu
Trường đào tạo |
|
|
|
Tháng 10 |
Tổ chức Đại hội truyền giảng dành cho người
dân Dae-gu (Nhà thi đấu Dae-gu, mục sư Park
Ock Soo) |
|
|
|
Tháng 11 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Dae-jeon (Nhà thi
đấu Chung-mu Dae-jeon, mục sư Park Ock
Soo) |
|
|
|
|
Mục sư Park Ock Soo đi
du lịch truyền giảng Đông Nam Á từ ngày 4 ~
25 |
|
|
Năm 1997 |
Tháng 2 |
Lập Hội Thánh tại
Geum-cheon Seoul, Dong-jeon-ju, Il-san, Ha-yang,
Bu-cheon, Bu-yeo, We-kwan, Young-kwang,
Jeong-seon, Jin-young, Ca-na-da, Min-ne-so-ta,
Wa-shing-ton Mĩ, Kenya |
|
|
|
|
Tổ chức Nhóm bồi linh
cấp một, hai lần thứ nhất |
|
|
|
|
Tổ chức Nhóm bồi linh
U-crai-na tại Nga lần thứ nhất |
|
|
|
Tháng 3 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Seoul (Hội trường
văn hóa giáo dục, mục sư Park Ock Soo) |
|
|
|
Tháng 4 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Dae-jeon (Nhà kỷ
niệm Olympic Dae-jeon, mục sư Park Ock
Soo) |
|
|
|
Tháng 5 |
Lập Hội Thánh tại Las
Ve-gas Mĩ, Mê-hi-cô |
|
|
|
Tháng 6 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân In-cheon (Nhà thi
đấu In-cheon, mục sư Park Ock Soo) |
|
|
|
Tháng 7 |
Tổ chức Nhóm bồi linh
lần thứ nhất tại Ac-hen-ti-na, Pe-ru,
Pa-ra-guay |
|
|
|
Tháng 8 |
Du lịch truyền giảng
tại khu vực châu Âu (Mục sư Park Ock Soo,
Mục sư Im Min Cheol) |
|
|
|
Tháng 9 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Dae-gu (Nhà thi đấu
Dae-gu, mục sư Park Ock Soo) |
|
|
|
|
Lập Hội Thánh tại
Shin-gil Seoul, Dong-jeon-ju, Shi-ji Dae-gu,
Po-cheon, Shi-heung, Wan-do, Be-la-rus,
Bra-xin, Kyu-shu Nhật Bản, Ja-mai-ca |
|
|
|
Tháng 10 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Seoul (Nhà thi đấu
Jang-chung, mục sư Park Ock Soo) |
|
|
|
|
Tổ chức Đại hội truyền giảng dành cho người
dân Won-ju (Wedding Town Won-ju, mục sư Park
Ock Soo) |
|
|
|
Tháng 11 |
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Dae-jeon (Nhà thi
đấu Chung-mu Dae-jeon, mục sư Park Ock
Soo) |
|
|
|
Tháng 12 |
Tổ chức Nhóm bồi linh
Kenya, Gha-na lần thứ nhất |
|
|
|
|
Bắt đầu phát thanh Ngôi
Lời ‘Giảng giải Sáng Thế Ký’ trên đài KTV New
York |
|
|
|
|
Tổ chức Đại hội truyền
giảng lần đầu ở nước ngoài tại New York
(Trường Đại Học La-Guar-dia, mục sư Park Ock
Soo) |
|
|
Năm 1998 |
Tháng 2 |
Lập Hội Thánh tại
Kim-po Seoul, Ma-po, Bu-pyung In-cheon,
Un-yang |
|
|
|
|
Lập Hội Thánh tại
Orange county, Mi-a-mi, New Jer-sey tại
Mĩ |
|
|
|
Tháng 3 |
Lập Hội Thánh tại Ấn
Độ, Bol-li-bi-a |
|
|
|
Tháng 6 |
Thành lập Bộ truyền
giáo Internet
(http://www.goodnews.or.kr/) |
|
|
|
|
Xây dựng Trung tâm
truyền giáo Pu-san (Diện tích 1,600
Pyung) |
|
|
|
Tháng 7 |
Lập Hội Thánh tại úc,
New Zealand |
|
|
|
Tháng 9 |
Lập Hội Thánh tại
Ha-nam, Eui-wang, Mun-san thành phố Jin-ju,
Hong-sung Chung-nam, Kan-seong, Ấn Độ |
|
|
|
Tháng 11 |
Xây dựng Trung tâm
truyền giáo Dae-gu |
|
|
|
Tháng 12 |
Lập Hội Thánh tại
Gha-na châu Phi |
|
|
Năm 1999 |
Tháng 2 |
Lập Hội Thánh tại
Sun-chang, Jin-cheon, Ban-ya-wol Dae-gu /
Trung Quốc, Min-ne-a-po-lis Mĩ |
|
|
|
Tháng 3 |
Hoàn tất xây dựng và
được phép sử dụng tòa nhà Bộ truyền giáo
Internet (Trong khu vực Ven-ture Dae-deok
Mun-ji-dong Yu-seong-gu thành phố
Dae-jeon) |
|
|
|
Tháng 5 |
Bộ truyền giáo Internet
tạo trang chủ Tây Ban Nha |
|
|
|
Tháng 7 |
Tổ chức Nhóm bồi linh
thanh thiếu niên quốc tế lần thứ 3 (Đổi Nhóm
bồi linh thanh thiếu niên Hàn Mĩ thành Nhóm bồi
linh thanh thiếu niên quốc tế) |
|
|
|
Tháng 9 |
Lập Hội Thánh tại
Jeung-pyung / Co-lom-bia, Trung Quốc |
|
|
|
Tháng 11 |
Bộ truyền giáo Internet
tạo trang chủ tiếng Trung Quốc |
|
|
|
|
Tổ chức Đại hội truyền
giảng dành cho người dân Seoul (Hội trường
văn hóa giáo dục, mục sư Park Ock
Soo) |